Ôn luyện Ngữ pháp thi vào 6 số 48: Time clauses: When (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với "when")

12/25/2020 6:07:00 PM

Cùng bắt đầu bài học về Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với "When" ngay nhé! (*Hãy xoay ngang màn hình nếu bạn xem trên điện thoại nhé!)

(Bài học bao gồm nhiều trang, bạn hãy ấn vào thanh chọn trang bên dưới khung hình hoặc ấn vào mũi tên nhỏ bên cạnh số trang để xem. Vui lòng xem hết bài giảng trước khi ấn nút "Next" để làm bài tập.)

Vừa rồi, bạn đã ôn lại những kiến thức cơ bản về Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với "When":

  • Giới thiệu chung về Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian 
  • Cách sử dụng Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với "When" ở quá khứ
  • Cách sử dụng Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với "When" ở hiện tại
  • Cách sử dụng Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với "When" ở tương lai

Bây giờ, hãy làm thử một số câu hỏi yêu cầu vận dụng kiến thức về Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với "When" đã xuất hiện trong các đề thi Tiếng Anh vào lớp 6 nhé!

When I _____, I will become be a journalist.

  • grow up
  • am growing up
  • will grow up
  • am going to grew up

My friend _____ a cycle helmet when he _____ his motorbike.

  • don’t wear / was falling off
  • didn’t wear / felt off
  • wasn’t wearing / fell off
  • wasn’t wearing / was falling off
I will ask the doctor to look at my throat _____.
  • after I have seen him this afternoon
  • when I see him this afternoon
  • until I saw him this afternoon
  • before I will see him this afternoon

_____ men meet for the first time, the casual greeting is a firm handshake.

  • While
  • Because
  • When
  • Although

Choose the underlined part that needs correction.

Next week, when there will be an English club held here, I will give you more information about it.

  • there will be
  • held
  • will give
  • about

Choose the underlined part that needs correction.

When I was coming, they were playing chess in the living room.

  • When
  • was coming
  • they
  • in

Choose the underlined part that needs correction.

We are going to have a party one day when we hadn't got an exam.

  • are going to
  • one day
  • when
  • hadn't got

Rearrange the words in a correct order to make a complete sentence (kéo từng từ/cụm từ về vị trí đúng để tạo thành câu hoàn chỉnh).

Complete the second sentence using the word given so that it has the same meaning to the first.

The library was bombed. Many important historical documents were destroyed. (WHEN)