Cách viết báo cáo/bài báo theo yêu cầu

Công việc viết báo cáo đòi hỏi tính chính xác, chuẩn mực. Nếu là báo cáo tiếng Anh thì lại càng phải cẩn thận hơn nữa. Bên cạnh đó, bài viết cũng giới thiệu với các bạn cách viết một bài báo bằng tiếng Anh.

Phần 1: Viết báo cáo bằng tiếng Anh

Cấu trúc bài báo cáo công việc bằng tiếng Anh

Báo cáo công việc, báo cáo hàng ngày, hàng tháng. Chúng ta đã quá quen thuộc với những bài báo cáo như vậy, nhưng với một bài báo cáo tiếng anh, cấu trúc và những câu văn có như thế nao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu và sử dụng những gợi ý sau để bài báo cáo của bạn được đánh giá cao nhé. 

1. Introduction : Giới thiệu 

-I summarise below / Below is a summary of the most important relevant points as well as some recommendations: tôi tóm tắt dưới đây/ dưới đây là một bản tóm tắt những điểm quan trọng nhất cũng như là một số kiến nghị

-This report looks into… and suggests… : Báo cáo này nghiên cứu về vấn đề… và đề xuất…

-This report studies… and recomends… : Báo cáo này nghiên cứu về vấn đề… và đề xuất…

-The aim/purpose of this report is to consider/suggest/…: mục đích của báo cáo này là để xem xét, đề nghị

-This report is intended to…: báo cáo này nhằm

2. Reporting results: mục tiêu báo cáo

-Most people seem to feel that…: hầu hết mọi người có vẻ cảm thấy…

-Several people said/told me/suggested/thought that…: nhiều người đã nói/ đề nghị/ nghĩ rằng…

3. Making recommendations  - Đưa ra những kiến nghị

– It would seem that banning mobile phones is the best idea: Có vẻ như việc cấm sử dụng điện thoại là lựa chọn hợp lý nhất

– Having considered the options, …: sau khi xem xét các lựa chọn…

– I would like to suggest/recommend…: tôi muốn đề xuất/ kiến nghị…

– You may wish to consider …: anh có thể xem xét…

– I would therefore recommend that we expand the library/installing a new coffee machine…: Vì vậy tôi xin đề nghị chúng ta mở rộng thư viện / lắp đặt một máy pha cà phê mới…

Ngôn ngữ sử dụng khi viết báo cáo

1. Introduction language  (ngôn ngữ giới thiệu)

•    sets out: đưa ra, đặt ra
•    shows: trình bày, cho thấy
•    demonstrates: chứng minh, chứng tỏ
•    establishes: thiết lập, củng cố
•    shows why: cho thấy tại sao…
•    shows how: chỉ ra làm thế nào…

2. Way of dealing with the issue (cách đối phó với vấn đề)

•    Approach: cách tiếp cận, phương pháp
•    Method: phương pháp
•    The approach used here: cách tiếp cận/ phương pháp được sử dụng ở đây là
•    Qualitative: định tính
•    Quantitative: định lượng

3. Action related to the issue (hành động liên quan đến vấn đề)

•    respond to: đáp ứng với…
•    react to: phản ứng với..
•    take account of : có tính đến…

4. The problem (vấn đề)

•    There is a significant problem of : có một vấn đề quan trọng về…
•    This can be looked at by…: điều này có thể được xem xét bởi…
•    One way to examine this point is: một cách để khảo sát điểm này là…
•    It is important to : đó là quan trọng để…

5. Response to the problem (giải đáp cho các vấn đề)

•    Thus: do đó, như vậy
•    Therefore: do vậy, do đó, vì thế
•    As a result: kết quả là

6. Action you recommend (hành động/ giải pháp bạn đưa ra)

•    Recommend: giới thiệu, đề nghị, tiến cử
•    must / should / ought to: phải/ nên
•    to be recommended: được đề nghị
•    to approve: phê duyệt, chứng minh, xác nhận

7. Ways of discussing how people respond to issues (cách diễn tả mức độ phản hồi của mọi người về một vấn đề)

•    Flexible: linh hoạt
•    Inflexible: không linh hoạt, cứng nhắc
•    Suitable:  phù hợp
•    Unsuitable: không phù hợp
•    Appropriate: thích hợp
•    Inappropriate: không thích hợp
•    Correct: chính xác
•    Incorrect: không chính xác
•    Right: đúng
•    Wrong: sai

8. Reasons for a problem (nói về các lý do của vấn đề)

•    Cause: nguyên nhân
•    Create: tạo nên
•    Effect:  ảnh hưởng, hiệu quả
•    Induce: gây ra, khiến
•    Produce: sinh ra, kết quả

9. Results & conclusions (kết quả và kết luận)

•    Support: hỗ trợ
•    show indicate
•    can be interpreted: có thể được giải thích
•    should be understood as: nên được hiểu như là
•    demonstrate: chứng minh
•    establish: thiết tập, củng cố 

10. Reason a problem is serious (nói về tại sao vấn đề đó nghiêm trọng)

•    results in: kết quả trong…
•    has the effect of : có tác động…
•    contribute to: góp phần vào…
•    adds to: bổ sung thêm, làm tăng thêm
•    to aid: để hỗ trợ 

Bài báo cáo mẫu 

The gym you work for has been losing members recently and would like to know why they are leaving. The gym manager has asked you to write a report about why these customers are leaving. In your report you should specify what the problems are and should give recommendations for improvement.

Improving Our Gym

The aim of this report is to explain the main reasons why members are leaving the gym. After interviewing some clients, we have identified some serious problems.

Limited opening hours

Some members have complained that the gym opens a little late for them. For this reason, workers cannot exercise before going to work. If the gym opened at 7 a.m., clients could exercise easily before going to work.

The changing rooms

Many of the lockers are broken so customers cannot leave their belongings in a safe place. Also, some of the showers are not working properly so members have to queue before having a shower. In order to solve this, I suggest replacing all lockers and showers immediately.

Lack of parking spaces

Some previous members have joined gyms which have a parking lot. Although we cannot build a parking lot, we can offer a parking area for bicycles. As a result, this might encourage members to use their bikes to come to the gym.

Conclusion

To sum up, I believe that if we take care of these problems, members will be happier and will decide to stay with us.

Your college has just published the rst issue of the new college magazine. The organisers are interested in knowing what students thought about it, so they have asked you to write a report. In your report, you should talk about what the students liked and disliked about the articles, the sports section and the news section. Then, you should make suggestions on how to improve the magazine.

Introduction

The New College Magazine

The purpose of this report is to outline students’ opinions about the new college magazine, and to make recommendations based on their views.

The articles

Most students thought the articles were interesting and well written. However, they did not talk about modern topics, so some students found this part of the magazine a little boring.

The sports section

It is thought that the sports section is good, but most articles were about football or basketball. This is not a good thing because most of our sporty students play rugby, not football or basketball.

The news section

Many students complained about the news section, because it only focused on news about the college. These students were expecting to read some news about the city, too.

Recommendations

In order to solve the problems above, I recommend taking some measures. Firstly, article writers should focus more on technology and other modern issues. Secondly, we should consider writing more about rugby and less about other sports. Finally, we should include some news about our city. If we do these things, the magazine will be more interesting to our students.

You have visited a new car museum in your town with your school. Now your teacher would like you to write a report talking the things you found most and least interesting and whether you recommend the visit to future students.

Introduction

The Car Museum

The aim of this report is to assess last week’s visit to the car museum and to decide whether it would be a good idea to visit it in the future.

Interesting exhibitions

All the students who visited the museum agreed that the best part of it was the 19th-century cars exhibition. It displayed some models of the rst cars that arrived in Spain. As a result, we learned a lot about the history of cars in our country. Another interesting exhibition was the one about sports cars, which we all enjoyed.

Guided tour and less interesting exhibitions

Although most displays were ne, most of us did not enjoy the cars exhibited in the exhibition of the fastest cars of the 20th century. We believe that there is a lack of faster and more interesting models. Also, the live talks by some of the guides were a little too long and boring.

Conclusion

Despite the boring talks and some dull exhibitions, I recommend this visit to all students in our school. I believe most students will nd it quite interesting and educational.

Phần 2: Viết bài báo bằng tiếng Anh

1. Mục tiêu của bài báo

Mục tiêu của một bài báo thường là nói về một chủ đề bạn thích hoặc với chủ đề đó bạn là chuyên gia. Ngoài ra, bài báo nên nhằm mục đích giữ chân người đọc, lôi cuốn họ cùng tham gia và, trong một số trường hợp, đề xuất bất cứ điều gì bạn đang nói đến.

2. Ngôn ngữ

Các bài báo thường mang tính nghi thức, trang trọng yếu hơn các bài luận. Bởi vì chúng nhằm mục đích giải trí, bạn có thể sử dụng ngôn ngữ thoải mái hơn, sử dụng các cách viết rút gọn, cụm động từ và các từ mang nghĩa thân mật, gần gũi hơn. Ngoài ra, khi viết bài báo, bạn cũng có thể sử dụng câu hỏi tu từ và dấu chấm than để giữ thu hút sự chú ý của người đọc hoặc để đưa ra quan điểm. Hãy sử dụng văn phong hài hước ở những vị trí phù hợp.

3. Kết cấu

  • Bài báo thường có một tiêu đề. Nếu có thể, tiêu đề này phải thật lôi cuốn để thu hút sự chú ý của người đọc.
  • Sau đó, bạn nên có từng đoạn văn cho mỗi khía cạnh bạn đề cập đến.
  • Trong phần kết luận, bạn có thể đưa ra một đề nghị. Sẽ là một ý tưởng tốt để ghi dấu bài báo của bạn với một câu hỏi tu từ.

4. Cấu trúc, từ vựng thông dụng khi viết bài báo  

Câu hỏi tu từ:

· Have you ever ……..?

· What do you think about ……..?

· Are you one of those people who thinks that ……?

· Are you one of those people who …....?

· What would life be like if ……?

· Will the future bring us ….. ?

Giới thiệu điểm đầu tiên:

· Firstly

· In the first place

· First of all

· The first thing to consider is

· One thing to consider is

· To begin with

Giới thiệu nhiều điểm khác:

· Secondly

· Another consideration

· Yet another consideration

· Another thing to consider is

· Added to that

· Apart from that

· In addition to this

Giới thiệu điểm cuối cùng:

· In conclusion

· To conclude

· To sum up

· So

Trình bày quan điểm, ý kiến cá nhân:

· I think

· In my opinion

· Personally I believe that

· In my view

· If you ask me

· To my mind

· My personal opinion is

5. Bài báo mẫu

A local magazine has asked readers to write an article about their favourite things about the Internet. Write the article talking about the things you do with the Internet and recommend a website to other readers.

Write your article.

The Internet: A Great Invention

The Internet has changed the way we live. It started as something that we could access only through a computer, but nowadays it is everywhere, and I love it!

One of the cool things about the world wide web is that you can look up anything you want and nd out the answer straight away. Isn’t that fantastic? For example, imagine you are arguing with your friends about how to do something. Easy solution! Go online and nd the answer.

However, the greatest thing about the Internet is how you can learn tons of things very cheaply or even for free! In fact, my favourite website is www.udemy.com, where people register to teach and learn about different things: music, website design, making apps, history, etc. So I totally recommend it to everyone!

In conclusion, the Internet has a lot of great things. For me, the best are nding information and learning online. What about you? What are your favourite things about it?

Fitness bloggers wanted!

Our fitness magazine is looking for influencers to write an article on how to stay fit when you are a college student. So if you have any cool ideas, send us an article in which you:

  • Explain the type of exercise you recommend
  • Recommend a healthy but cheap diet
  • Give other ideas you like.
Write your article.

Keep It Healthy!

Are you a busy college student? Do you struggle to keep fit and eat healthily? Don’t worry! I am going to tell you exactly what you should do. Keep on reading, you will thank me later!

First of all, you must start moving your body. You could go to the gym, if you have the time. But if you’re busy – you’re a student, you should be busy! – don’t sign up for a gym. Instead, start cycling to college and give up using elevators. You’ll see how your tness improves quickly!

Secondly, your diet is just as important. I suppose you live on a low budget, so I suggest you don’t eat out much. Eating out can be unhealthy and expensive. So go to your local supermarket and buy healthy, inexpensive vegetables and fruit.

Finally, pay attention to how you sit when you are studying. Posture is super important to feel well, especially if you are a student or an of ce worker.

If you follow all these tips, I’m sure you will keep fit easily! And if you already tried that, let me know how you feel now.

Are you a music fan?

Write an article for our magazine and tell us about:

  • the music you like and why
  • where see live music with friends
  • music in your country

Write your article.

 

Music Is My Life!

Since I was a young boy, I have listened to music almost every day of my life.

Impressive, right? I know, I am a big music fan and I’d love to share my views with you.

Although I like pop music – it’s catchy and upbeat – my favourite kind of music is indie. I love indie because it’s a mixture of rock and pop, so it has the energy of rock but more likeable melodies.

Because I like listening to music so much, I love going to live gigs with my friends! In my town there are many places to watch bands play, but the best one is the Irish Pub in the city centre. They always have cool Irish singer-songwriters playing live at weekends.

As for music in my country, I don’t like it much, because I am not very keen on amenco. However, there are also many new pop bands which play really well.

All in all, I can say that music is my life. In fact, the only time I’m not listening to music is when I am sleeping! What about you? Do you love music as much as me?

Xem thêm: