100 Cụm động từ Tiếng Anh cần học cho kỳ thi THPT Quốc gia

Cụm động từ là gì?

Cụm động từ (PHRASAL VERBS) là là sự kết hợp của một động từ và một tiểu từ (phó từ, giới từ hoặc cả hai).

100 Cụm động từ Tiếng Anh cần học cho kỳ thi THPT Quốc gia

Việc học các cụm động từ không phải là học các động từ và tiểu từ độc lập nhau, mà cần học cả cụm động từ đó với cách sử dụng của chúng trong từng văn cảnh. Ví dụ: The rich man gave away most of his fortune. (Người giàu có ấy cho tặng hầu hết tài sản của ông ta.)

Giống như động từ, cụm động từ có thể đóng vai trò là:

Cách học cụm động từ hiệu quả?

Xét về mặt ngữ pháp hay ý nghĩa, cụm động từ là một vấn đề khá phức tạp và khó nhớ đối với các học sinh. Những câu hỏi trong đề thi THPT quốc gia môn Tiếng Anh liên quan dến cụm động từ chính là những câu không dễ với phần lớn thí sinh.

Dưới đây TiengAnhK12 liệt kê danh sách các cụm động từ tiếng Anh cần thuộc (theo vần ABC) để giúp bạn tự tin chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia.

Để học các cụm động từ này hiệu quả, bạn hãy click vào từng cụm, để vừa luyện tập các câu hỏi liên quan vừa học ngữ cảnh sử dụng của nó.

Sau đó, bạn hãy ghi chép vào sổ tay những cụm động từ mà bạn thấy còn lạ, viết ra những câu ví dụ sử dụng của riêng bạn, và tranh thủ xem lại thường xuyên. Việc chủ động viết ra những câu hay đoạn văn có sử dụng cụm động từ cần học sẽ giúp bạn ghi nhớ và hiểu sâu hơn về cách sử dụng của từng cụm động từ.

Danh sách các cụm động từ cần ghi nhớ cho kỳ thi THPT quốc gia môn tiếng Anh

Be fed up: chán ngấy
Break down: hỏng
Break into: đột nhập
Break up: tan vỡ
Breakthrough: đột phá
Bring about: đem lại, mang về
Bring up: nuôi nấng, dạy dỗ
Call off = cancel: hủy
Call on sb= visit sb: ghé thăm ai
Carry on: tiếp tuc
Carry out: thực hiện
Catch on: phổ biến
Catch sight of: bắt gặp
Catch up on: làm cái mà bạn chưa có tgian để làm
Catch up with = keep pace with = keep up with: bắt kịp với
Come across: tình cờ gặp = Run into
Come forward with something: mang tới thông tin (something)
Come in for: phải chịu = be subjected to
Come over: vượt qua (khó khăn)
Come round: tỉnh lại, hồi phục (sau ốm)
Come up with: nảy ra, nghĩ ra
Count on: tin tưởng, dựa vào = rely on = trust in
Cut down on: cắt giảm
Fall back on: dựa vào, trông cậy
Fall out: cãi nhau
Get away from: tránh xa
Get by: đương đầu, xoay xở
Get dressed up to: ăn diện
Get off: xuống xe
Get on well with sb = get along with sb = be in good relationship with sb = be on good terms with sb: quan hệ tốt với ai
Get on: lên xe
Get over: vượt qua
Get over: vượt qua (bệnh tật)
Get rid of: loại bỏ
Get st across to sb: làm ai đó hiểu hoặc tin
Give off: bốc mùi, tỏa ra mùi
Give up: từ bỏ
Go along with: đồng ý
Go back on: nuốt lời
Go by: đi qua, trôi qua
Go down with: mắc phải, nhiễm phải (bệnh)
Go off: nổ (bom, súng) , ôi thiu (thức ăn) , kêu (đồng hồ)
Go on = carry on = keep on= come on: tiếp tục
Go over = check: kiểm tra
Go through: đi qua, hoàn thành (công việc)
Go up: tăng lên
Keep in touch with sb: giữ liên lạc với ai >< lose in touch with sb
Let sb down: làm ai thất vọng
Look after = take care of: chăm sóc
Look down on/upon sb: coi thường ai >< look up to sb
Look into: điều tra
Make allowance for: chiếu cố, để mắt đến
Make out = take in = understand: hiểu
Make room for: dọn chỗ cho...
Make up for: bù đắp, đền bù
Make up one’s mind: quyết định
Make up with: giảng hòa
Make up: làm hòa, trang điểm, dựng chuyện
Make use of: tận dụng
Pick up: nhặt, đón, hiểu
Pull through: hồi phục (sau phẫu thuật)
Put aside: để dành, tiết kiệm = save up
Put down: đàn áp
Put off: hoãn
Put on: mặc vào
Put out: dập tắt
Put up with: chịu đựng
Put up: dựng lên
Result from: là do nguyên nhân từ...
Result in = lead to: gây ra
Run out of: hết
Say against: chống đối
See sb off: tiễn ai
See sb through: thấu hiểu ai
Set up: thành lập
Stand in for: thay thế
Stand up for: hỗ trợ
Take after: giống = look like
Take in: lừa
Take off: cởi ra, cất cánh (máy bay)
Take on: tuyển người
Take over: nắm quyền , thay thế
Take sb back to: gợi nhớ cho ai điều gì
Take up: bắt đầu một sở thích , chơi một môn thể thao nào đó
Tell apart: phân biệt
Try out = test: thử, kiểm tra
Turn back: trả lại
Turn down: bác bỏ, từ chối, vặn nhỏ (âm thanh)
Turn into: hóa thành , chuyển thành
Turn out: hóa ra, trở nên (phơi bày ...)
Turn up = show up: xuất hiện