Tất tần tật về các loại câu điều kiện

I. Khái niệm về câu điều kiện

Câu điều kiện trong tiếng Anh được sử dụng để diễn tả suy đoán về những gì có thể xảy ra trong quá khứ, hiện tại và tương lại. 

Trong tiếng Anh, hầu hết các câu điều kiện đều chứa từ “if” và nó giống với câu “Nếu… thì…” trong tiếng Việt với 2 mệnh đề: mệnh đề “If” – mệnh đề nguyên nhân (mệnh đề phụ) đứng trước; mệnh đề kết quả (mệnh đề chính) đứng sau và có dấu phẩy (,) ở giữa hai mệnh đề. Trong trường hợp mệnh đề kết quả đứng trước thì không có dấu phẩy.

Ex:

  1. If it rains, I will stay at home./ Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.

=> Mệnh đề điều kiện, mệnh đề chính.

  1. You will pass the exam if you work hard./ Bạn sẽ vượt qua bài kiểm tra nếu bạn chăm chỉ học tập.

=> Mệnh đề chính – Mệnh đề điều kiện.

II. Phân loại câu điều kiện

Câu điều kiện hiện tại có 06 loại:

Tuy vậy, trong ngữ pháp về câu điều kiện chỉ có 03 loại câu điều kiện chính: Điều kiện loại 1, loại 2 và loại 3. Và trong tất cả các trường hợp, những câu này được tạo thành từ mệnh đề if và mệnh đề chính nhưng trong nhiều câu phủ định có điều kiện, có một cấu trúc câu tương đương sử dụng “Unless” (trừ khi) thay vì “if… not”.

Loại câu điều kiện

Dùng để diễn tả

Thì của động từ trong mệnh đề If

Thì của động từ trong mệnh đề kết quả

Loại 0

Một sự thật hiển nhiên

Hiện tại đơn

(Simple present)

Hiện tại đơn

(Simple present)

Loại 1

Một điều kiện có thể xảy ra và kết quả có thể xảy ra trong điều kiện đó

Hiện tại đơn

(Simple present)

Tương lai đơn

(Simple future)

Loại 2

Một điều kiện giả định và kết quả có thể xảy ra trong điều kiện đó

Quá khứ đơn

(Simple past)

would + V

Loại 3

Một điều kiện không có thực trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ trong điều kiện đó

Quá khứ hoàn thành

(Past Perfect)

would have + PP

Loại hỗn hợp

Một điều kiện không có thực trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong hiện tại của điều kiện đó

Quá khứ hoàn thành

(Past Perfect)

would + V

III. Cách sử dụng đối với từng loại câu điều kiện

1. Câu điều kiện loại 0

Cách dùng: diễn tả một sự thật hiển nhiên có thật, một điều tất yếu. Từ “if” ở đây có thể được thay thế bằng “when”.

Cấu trúc:

Mệnh đề If

Mệnh đề chính

If + S + V (hiện tại đơn),

S + V (hiện tại đơn).

If you boil water,

it evaporates.

If you mix yellow and blue,

you get green.

If the temperature falls below zero,

water freezes.

 

2. Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1

Cách dùng: còn được gọi là câu điều kiện có thực. Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.

Cấu trúc:

TƯƠNG LAI (FUTURE ACTION)

Mệnh đề If

Mệnh đề chính

If + S + simple present tense ...,

 S + will/can/shall/may + V (infinitive)

If we work hard,

we will finish the project on time.

If I have time,

 I will travel to London.

THÓI QUEN (HABITUAL)

If + S + simple present tense ..., S + simple present tense ...

If the doctor has morning office hours, he visits every patient in the afternoon.
if I have enough time, I usually walk to school.

MỆNH LỆNH (COMMAND)

If + S + simple present tense ... + command form of verb + ...

If you go to the Post Office, mail this letter for me.
Please call me if you hear anything from Jane.

Những từ dùng trong câu điều kiện loại 1 thay thế cho IF:

  • Providing (that)
  • Provided (that)
  • As long as
  • So long as

Ex: If we go at once, we will come in time. => Provided we go at once, we will come in time

 

3. Câu điều kiện loại 2 

Câu điều kiện loại 2

Cách dùng: còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại. Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Ý nghĩa của câu điều kiện loại 2 chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc:

If + S + simple present tense ..., S + would/could/should/might + Verb in simple form

Ex 1: If I were a bird, I would be very happy. / Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc. => Trên thực tế tôi không thể là chim được

Ex 2: If I had a million USD, I would build a library for kids in my home town. / Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ xây một thư viện cho bọn trẻ ở quê tôi. => Hiện tại tôi không có một triệu đô la. 


4. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3

Cách dùng: là câu điều kiện không có thực trong quá khứ. Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc:

If + S + past perfect..., S + would/could/should/might + have + [past particple verb]

Ex 1: If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. / Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.

Ex 2: If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. / Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.

Ex 3: If he hadn’t drunk too much last night, he wouldn’t have taken the accident. / Nếu anh ấy không uống quá nhiều tối qua, anh ấy sẽ không bị tai nạn.

Chú ý rằng cũng có thể một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trường hợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đề điều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.

Ex 1: Had he come to see me yesterday, I would have taken him to the movies.

Ex 2Hadn’t I been absent yesterday, I would have met him.

Ex 3: Hadn’t he drunk too much last night, he wouldn’t have taken the accident. 

Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế còn lại có thể ở hiện tại (do thời gian qui định).

If she had caught the train, she would be here by now

 

5. Câu điều kiện hỗn hợp

a. Câu điều kiện hỗn hợp 2 + 3

Câu điều kiện hỗn hợp 2 + 3

Cách dùng: Diễn tả một giải thiết trái ngược với hiện tại, kết quả thì trái ngược với quá khứ.

Cấu trúc:

If + S + past simple, S + would/ could + have + [past participle verb] 

Ex 1: If we didn’t trust him we would have sacked him months ago. / Nếu chúng tôi không tin tưởng anh ta, chúng tôi đã sa thải anh ta từ tháng trước. => Việc không tin tưởng anh ta là sự việc trái ngược ở hiện tại cho nên trong quá khứ không sa thải anh đó.

Ex 2: I‘d have been able to translate the letter if my English was better. / Tôi đã có thể dịch lá thư nếu tiếng Anh của tôi tốt hơn.

 

b. Câu điều kiện hỗn hợp 3 + 2

Câu điều kiện hỗn hợp 3 + 2

Cách dùng: Diễn tả một giải thiết trái ngược với quá khứ nhưng kết quả trái ngược với hiện tại.

Cấu trúc:

       If + S + past perfect, S + would/ could/ may/ might + [V in simple form]

If we had looked at the map, we wouldn’t be lost. / Nếu chúng tôi tìm được bản đồ, chúng tôi đã không bị lạc. => Việc không tìm được bản đồ ở quá khứ dẫn đến kết quả ở hiện tại là lạc đường. (Thực tế họ không tìm được bản đồ)

If I had worked harder at school, I would have a better job now. / Nếu tôi làm việc chăm chỉ hơn ở trường học, tôi đã có thể tìm được một công việc tốt hơn bây giờ. => Quá trình làm việc không chăm chỉ ở quá khứ cho nên hiện tại mới không tìm được việc tốt hơn.

 

Nguồn: Tổng hợp

 Câu điều kiện là một phần các bạn cần đi qua trong Lộ trình tự ôn ngữ pháp tiếng Anh, thật đơn giản phải không nào?

>>> Xem tiếp: Mời các bạn đến với Câu bị động.