Động từ trong tiếng Anh: là gì, có những loại nào?

Động từ là gì?

Trong tiếng Anh cũng như tiếng Việt, động từ là từ dùng để biểu thị hoạt động (đi, cười, nói,...), trạng thái (tồn tại, mệt, buồn,...). 

Động từ tiếng Anh là loại từ được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh. Hầu như bất cứ câu nói nào cũng phải dùng đến động từ.

Trong tiếng Anh, động từ được chia theo:

Một động từ sử dụng với các chủ ngữ khác nhau hoặc trong các thời khác nhau thì có cách viết khác nhau.

Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại động từ trong tiếng Anh, để bạn có cái nhìn tổng quan về loại từ quan trọng này nhé!

Các loại động từ trong tiếng Anh

Có rất nhiều cách phân loại động từ trong tiếng Anh. Theo tính chất của hành động/trạng thái, theo việc có đối tượng chịu tác động của hoạt động hay không, theo quy tắc biến đổi động từ ở thì quá khứ,...

Các loại động từ trong tiếng Anh

Động từ chỉ hoạt động thể chất, động từ chỉ hoạt động nhận thức và động từ chỉ trạng thái

Động từ chỉ trạng thái (static verbs) là những từ dùng để chỉ một tình huống đang tồn tại và chúng không mô tả hành động. 

Ví dụ:

Động từ chỉ hoạt động thể chất (physical verbs) là các động từ hành động. Chúng mô tả hành động cụ thể. Các chuyển động cơ thể hoặc sử dụng một công cụ nào đó để hoàn tất một hành động, từ bạn sử dụng để mô tả hành động đó chính là một động từ thể chất.

Ví dụ:

Động từ chỉ hoạt động nhận thức (mental verbs) là những động từ có ý nghĩa liên quan đến các khái niệm như khám phá, hiểu biết, suy nghĩ, hoặc lập kế hoạch. Nói chung, chúng đề cập đến vấn đề về nhận thức.

Ví dụ:

Nội động từ và ngoại động từ 

Khi tra một động từ trong từ điển, bạn sẽ hay thấy có thêm các kí hiệu I hoặc T. Đó là kí hiệu cho bạn biết động từ này là nội động từ (intransitive verbs) hay ngoại động từ (transitive verbs).

Nội động từ (intransitive verbs): diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động, không có đối tượng bên ngoài trực tiếp chịu tác động của hành động.

Ví dụ:

Nội động từ không có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò ngữ trạng từ chứ không phải là tân ngữ trực tiếp.

Ví dụ:

Ngoại động từ (transitive verbs): diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật.

Ví dụ:

Ngoại động từ luôn cần thêm yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn thành nghĩa của hành động. Danh (đại) từ đi theo sau ngoại động từ là tân ngữ trực tiếp.

Lưu ý: có rất nhiều động từ vừa là nội động từ vừa là ngoại động từ, tùy ngữ cảnh cụ thể. VD:

Nội động từ Ngoại động từ
The glass broke. (Cốc vỡ) The boy broke the glass. (Cậu bé làm vỡ cốc)
The bus stopped. (Chiếc xe buýt dừng lại) The driver stopped the bus. (Tài xế dừng xe buýt lại)
The bell rings. (Chuông kêu)  He rings the bells. (Ông ấy rung chuông)

Động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc

Động từ có quy tắc (regular verbs) là động từ có hình thức quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) được thành lập bằng cách thêm -ed vào động từ nguyên mẫu (infinitive). 

Ví dụ:

work worked worked

invite invited invited

study studied studied

Động từ bất quy tắc (irregular verbs) là động từ có hình thức quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) được thành lập không theo quy tắc nhất định nào.

Ví dụ:

Be was/were been

see saw seen

teach taught taught

Động từ chính và trợ động từ

Động từ chính (main verb) là động từ diễn tả hành động trong câu. Một trợ động từ (helping verb hay auxiliary verb, như have, can, will,...) đi kèm với động từ chính) trong một mệnh đề để  để bổ nghĩa thêm cho động từ chính về tính chất, mức độ, khả năng, hình thái, thời gian xảy ra... của hành động. 

Trợ động từ và động từ chính trong tiếng ANh