Adverbs - Trạng từ trong tiếng Anh

Tiếng Anh vốn đã phong phú, câu trong tiếng Anh còn trở nên sinh động hơn bao giờ hết với sự trợ giúp của trạng từ. Việc hiểu rõ trạng từ là gì và cách thành lập trạng từ sẽ giúp bạn tự học, làm bài thi Tiếng Anh một cách hiệu quả hơn. TiengAnhK12 sẽ cùng các bạn củng cố các kiến thức về Trạng từ trong tiếng anh ngay trong bài viết này nhé.

1. Định nghĩa trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ - Adverbs (hay còn gọi là phó từ) là từ được sử dụng để bổ nghĩa cho 1 động từ, 1 tính từ, 1 trạng từ khác hoặc cả 1 câu hoàn chỉnh.  

Ví dụ: He speaks English fluently. (Anh ấy nói tiếng Anh một cách trôi chảy.)

→ “fluently” bổ nghĩa cho động từ “speaks”.

She is extremely excited. (Cô ấy cực kỳ hào hứng.)

→ “extremely” bổ nghĩa cho tính từ “excited”.

Luckily, he passed the final exam. (May mắn thay, anh ấy đã vượt qua kỳ thi cuối kỳ.)

→ “Luckily” bổ nghĩa cho cả câu đứng sau nó.

2. Phân loại trạng từ

Trạng từ trong tiếng Anh cũng gần giống với trạng từ trong tiếng Việt, gồm có các loại trạng từ như sau:

2.1 Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Diễn tả thời gian thực hiện hành động (sáng nay, hôm nay, hôm qua, sáng qua …). Trạng từ chỉ thời gian sẽ trả lời cho câu hỏi WHEN? (Khi nào?)

Trạng từ chỉ thời gian thường nằm ở đầu câu hoặc cuối câu

VD: He came yesterday.

Last Monday, I took the final exams.

2.1 Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Diễn tả cách thức hành động được thực hiện như thế nào? (nhanh chóng, chậm chạp….) . Trạng từ chỉ cách thức trả lời cho câu hỏi HOW? (như thế nào)

Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc sau tân ngữ.

Ví dụ: She runs fast.

He dances badly. 

2.3 Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Diễn tả sự thường xuyên của một hành động (luôn luôn, thường thường, hiếm khi, ít khi ..). Trạng từ chỉ tần suất sẽ trả lời câu hỏi HOW OFTEN?

Trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ “to be” hoặc trước động từ thường.

Ví dụ: Hùng is always on time .

2.4 Trạng từ chỉ mức độ (DEGREE)

Diễn tả mức độ của một tính chất hoặc sự vật hiện tượng.

Trạng từ chỉ mức độ đứng trước tính từ hay trạng từ mà chúng bổ nghĩa.

VD: He can dance very beautifully.

Một số trạng từ chỉ mức độ: absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), too (quá), entirely (hết thảy), exactly (thật là), extremely (vô cùng, lớn), greatly (rất là), perfectly (hoàn toàn), quite (hoàn toàn),slightly( hơi) , rather (có phần).

2.5 Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Nói về hành động được xảy ra ở đâu hay gần xa thế nào. Trạng từ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi WHERE ?

Các trạng từ nơi chốn bạn nên biết  là here, there, out, everywhere, away, above (ở trên), below (ở dưới), along (dọc theo), away (đi xa, đi mất), back (đi lại), around (ở xung quanh), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

VD: He went out.

2.6 Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Dùng để nói về  số lượng (một, hai lần, ít hoặc nhiều)

Ví dụ: I see him twice a month.

2.7 Trạng từ liên hệ (Relation)

Là trạng từ dùng để nối hai mệnh đề lại với nhau. Chúng có thể diễn nói về địa điểm, thời gian hay lí do.

Ví dụ: This is the hospital where I was born.

2.8 Trạng từ nghi vấn (Questions)

Là trạng từ thường đứng đầu câu dùng để hỏi hoặc chỉ sự nghi vấn.

Một số trạng từ nghi vấn thường gặp: how, when, where, why,  perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), certainly (chắc chắn), surely (chắc), willingly (sẵn lòng), of course (dĩ nhiên), very well (tốt rồi).

Ví dụ: When do you leave ?

3. Cách thành lập trạng từ.

Cấu trúc: Tính từ + -ly            Adj + LY = Adv

VD: Quick -quickly, Kind – kindly, Bad – badly, Easy – easily

Lưu ý!

- Tuy nhiên, không phải tất cả các từ có đuôi -ly đều là trạng từ.

Ví dụ: friendly (thân thiện), ugly (xấu xí), homely (giản dị)

=> friendly, ugly, homely đều là tính từ.

– Một vài trạng từ không có đuôi -ly.

Ví dụ: some (một vài), very (rất), well (tốt), often (thường xuyên), never (không bao giờ)

– Một vài trạng từ có dạng thức giống tính từ.

Ví dụ: early (sớm), fast (nhanh), hard (khó), low (thấp), high (cao), straight (thẳng)

4. Cách dùng trạng từ trong tiếng Anh

Thông thường, trạng từ thường được dùng khi đứng sau động từ để bổ ngữ cho động từ. Ngoài ra, trạng từ còn đứng sau các động từ “ tobe” và đứng trước động từ thường, đứng trước tính từ  hay sử dụng kết hợp với các cấu trúc đặc biệt.

Trước động từ thường.

Nhất là các trạng từ chỉ tần xuất

VD: They often get up at 6am.

Sau Tobe  và trước tính từ: Be/feel/look… + adv + adj

VD: She is very nice.

Giữa động từ thường và trợ động từ

VD: I have recently finished my task.

Sau “too”: V + too + adv

VD: She speaks too slowly.

Trước “enough” : V+ adv + enough

VD: He speaks slowly enough for me to understand.

Trong cấu trúc so….that: V+ so + adv + that

Ex: Hung drove so fast that he caused an accident.

5. Vị trí của trạng từ trong tiếng Anh 

5.1 Vị trí đầu câu

Các trạng từ thường liên kết, nối một mệnh đề với những gì được nói đến trước đó, luôn đứng ở vị trí này.Trạng từ chỉ thời gian có thể đứng ở vị trí đầu câu khi chúng ta muốn diễn tả có sự trái ngược, đối nghịch với một câu hay mệnh đề về thời gian trước đó. Các trạng từ chỉ quan điểm hay bình luận, nhận xét (luckily, presumably, officially...) cũng có thể đứng ở đầu câu khi muốn nhấn mạnh những gì chúng ta sắp nói tới.

Ex: Last week, She met John ( tuần trước, cô ấy đã gặp John )

Personally, I think she was very hard-working for practice ( Cá nhân tôi, tôi nghĩ cô ấy luyện tập rất chăm chỉ )

5.2 Vị trí giữa câu

Các trạng từ có chức năng thu hút sự chú ý vào một điều gì đó ( just, even) hay trạng từ chỉ tần số vô tận, không xác định cụ thể (often, always,never) và trạng từ chỉ mức độ (chắc chắn tới đâu), khả năng có thể xảy ra (eprobably, obviously, clearly, completely,quite, almost) đều thích hợp nằm ở vị trí giữa câu.

Ex: She is always do exercise in the morning ( cô ấy thường tập thể dục vào buổi sáng )

5.3 Vị trí cuối câu

Trạng từ chỉ thời gian và tần số có xác định như last week, every year, trạng từ chỉ cách thức (adverbs of manner) khi chúng ta muốn tập trung vào cách thức của một việc nào đó được làm (e.g. well, slowly, evenly) và trạng từ chỉ nơi chốn, địa điểm (in the countryside, at the window) thường được đặt ở vị trí cuối câu.

Ex: I am busy now ( tôi thì đang bận ngay bây giờ )

6. Cách nhận biết trạng từ trong tiếng Anh 

Để nhận biết được trạng từ, các bạn nên dựa trên một trong những dấu hiệu dưới đây:

Đầu tiên là vị trí của trạng từ: như đã nói trên thì trạng từ thường đứng sau động từ, đứng trước động từ ” tobe”, đứng giữa trợ động từ và động từ thường

Thứ hai là đuôi của trạng từ: thông thường theo quy luật thì đuôi của trạng từ thường xuất hiện chữ “ly” ở phía cuối từ  như  mainly, carefully, beautifully. Bên cạnh đó, có một số trạng từ không đi theo quy định trên như: fast, well ….

Tips: để dễ dàng nhận biết các trạng từ một cách nhanh chóng, các bạn nên thường xuyên làm bài tập tiếng anh về các từ loại và chú ý vào vị trí cũng như đặc điểm của mỗi từ để phân loại từ đó có phải trạng từ hay không.

Hi vọng bài tổng hợp kiến thức về trạng từ trong tiếng anh trên đây của TiengAnhK12 sẽ giúp các bạn dễ dàng nhận biết, phân loại và sử dụng đúng trạng từ cũng như các loại từ loại khác trong tiếng anh.

 

TiengAnhK12 Tổng hợp