Không còn lo lắng về Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Past Perfect Continuous

Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó, TiengAnhk12 đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để giúp các bạn có thể hiểu rõ và nắm vững các kiến thức của cấu trúc này. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích được cho các bạn trong môi trường làm việc và học tập.

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt một hành động đang xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

I had been thinking about that before you mentioned it. (Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi câu đề cập tới)

He had been typing for 3 hours before he finshed his work. (Cậu ta đã đánh máy suốt 3 tiếng đồng hồ trước khi hoàn thành xong công việc.)

Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ My father had been driving for 2 hours before 11pm last night. (Bố tôi đã  lái xe liên tục 2 tiếng đồng hồ trước thời điểm 11h tối hôm qua.)
Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ. (Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ)


Sam gained weight because he had been overeating. (Sam tăng cân vì anh ấy đã ăn quá nhiều.)

Betty fail the final test because she hadn’t been attending class. (Betty đã trượt bài kiểm tra cuối kì vì cô ấy không tham gia lớp học.)

This morning he was very tired because he had been working very hard all night. (Sáng nay anh ấy rất mệt bởi vì anh ấy đã làm việc vất vả cả đêm.)

3. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

- Câu khẳng định

S + had + been + V-ing

Ví dụ:

– It had been raining very hard for two hours before it stopped.

– They had been working very hard before we came.

- Câu phủ định

S + hadn’t + been + V-ing

CHÚ Ý:

– hadn’t = had not

Ví dụ:

– My father hadn’t been doing anything when my mother came home.

– They hadn’t been talking to each other when we saw them.

- Câu nghi vấn

Had + S + been + V-ing ?

Trả lời: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

Ví dụ:

– Had they been waiting for me when you met them?

Yes, they had./ No, they hadn’t.

– Had she been watching TV for 4 hours before she went to eat dinner?

Yes, she had./ No, she hadn’t.

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

 

Bạn nên xem thêm Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thanh tiếp diễn


TiengAnh123 Tổng hợp