Bạn đã phân biệt được thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn chưa?

Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong đề thi tiếng Anh. Đều là các thì dùng khi diễn tả các hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng cách dùng, cấu trúc lại có sự khác nhau. Để giúp bạn phân biệt được chúng, để các bạn không còn cảm thấy khó khăn trong lúc bạn luyện tập, làm bài thi hay sử dụng trong cuộc sống, TiengAnhK12 sẽ đưa ra cái nhìn tổng quát và cơ bản nhất để các bạn có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì này một cách chính xác và hiệu quả.
 

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • At last the train came. I had waited at the station for 30 minutes.

Cuối cùng thì đoàn tàu cũng tới. Tôi đã chờ tàu được 30 phút (30 phút trước khi tàu tới – past)

  • I hope the train can come soon. I had been waiting at the station for 30 minutes.

Tôi mong là đoàn tàu sẽ tới sớm. Tôi đã chờ tàu được 30 phút (30 phút trước mốc hiện tại – now)

  • The athlete was tired. She had run.

Người vận động viên đã bị mệt. Trước đó cô ấy đã chạy (chạy trước khi bị mệt – past)

  • The athlete is tired. She has been running.
  • Người vận động viên đang mệt. Cô ấy đã chạy.

 

 

  Quá khứ hoàn thành Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
 

qua-khu-hoan-thanh-past-perfect

 

1. Cấu trúc

Động từ “to be”

S + had been+ Adj/ noun

Ex: My father had been a great dancer when he was a student

Động từ thường:

S + had +V(past participle)

Ex:  I met them after they had divorced each other

S + had been+ V-ing

Ex: When I looked out of the window, it had been raining








2. Chức năng

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: We had had lunch when she arrived. 

2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

 Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

 3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

 - Câu điều kiện loại 3:

 If I had known that, I would have acted differently. 

 - Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

I wish you had told me about that

 - I had turned off the computer before I came home

- After I turned off the computer, I came home

 - He had painted the house by the time his wife arrived home

 

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

 2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

 Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

3. Signal Words

When, by the time, until, before, after

since, for, how long...

 

TiengAnhK12 Tổng hợp