Những điều nên biết về Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là một trong những loại thì được sử dụng thường xuyên cả trong văn nói và văn viết của tiếng Anh. Việc nắm rõ đặc điểm và cách sử dụng cấu trúc này là một điều rất quan trọng, để không chỉ giúp người có thể đa dạng hóa câu nói mà còn giúp phân biệt được với những loại cấu trúc khác. Hy vọng bài viết này của TiengAnhK12 sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quát và hiểu cặn kẽ thì tương lai hoàn thành để có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả.

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Ví dụ:

The patient will have recovered from illness by the next month. (Người bệnh nhân sẽ hồi phục khỏi căn bệnh vào tháng tới)

I will have been here for six months on June 23rd. (Đến ngày 23 tháng sáu là tôi sẽ ở đây được tròn 6 tháng.)

Ví dụ:

Dana will not have finished the night shift by the time you get up in the morning. (Dana sẽ vẫn chưa kết thúc ca làm đêm khi bạn thức dậy vào buổi sáng).

We will not have eaten breakfast before we get to the airport tomorrow morning. (Chúng tôi sẽ không ăn sáng trước khi chúng tôi đến sân bay vào sáng mai)

Ví dụ: 

Will you have eaten when I pick you up? (Cậu sẽ ăn xong khi tớ đến đón cậu chứ?)

Will they have finished decorating the float before the parade? (Họ sẽ hoàn thành xong việc trang trí chiếc xe trước buổi diễu hành chứ?)

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai

will have finished my homework before 11 o’clock this evening (Tôi sẽ hoàn thành bài tập của mình vào trước 11 giờ tối nay)

will have arrived at the office by 8AM (Tôi sẽ có mặt ở văn phòng lúc 8 giờ sáng)

By this time tomorrow night we will have arrived in Australia. (Vào lúc này đêm mai, chúng ta sẽ đến được Australia)

By 2025, I hope researchers will have found a cure for cancer. (Tới năm 2025, tôi hy vọng các nhà nghiên cứu sẽ tìm ra được phương thức chữa trị căn bệnh ung thư.)

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai

When you come back, I will have typed this email (Khi bạn quay lại, tôi sẽ đánh máy xong bức thư điện tử này)

will have made the meal ready before the time you come tomorrow. (Bữa ăn sẽ sẵn sàng trước khi bạn đến vào ngày mai)

The team will have worked at the exhibition for five hours by the time I arrive there. (Khi tôi đến đấy, nhóm tôi sẽ làm việc được 5 tiếng rồi.)

She will have learnt the Chinese before she moves to China. (Cô ấy sẽ học xong tiếng Trung trước khi cô ấy đến Trung Quốc)

Ngoài ra, thì tương lai hoàn thành còn được sử dụng để thể hiện việc bày tỏ niềm tin rằng hành động hay sự việc nào đó đã xảy ra mới đây/gần đây.

The train will have left by now. We have to look for another way to get there. (I’m sure the train has left) (Tàu đã rời chuyến rồi. Chúng ta đành phải kiếm cách khác để đến được đó vậy) (Tôi chắc rằng chiếc tàu đã đi)

The guests will have arrived at the hotel by now. (I’m sure the guests have arrived at the hotel) (Giờ chắc những vị khách ấy đã đến khách sạn). (Tôi chắc rằng những vị khách đã đến khách sạn)

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Trong câu có các cụm từ sau:

by + thời gian trong tương lai

by the end of + thời gian trong tương lai

by the time

before + thời gian trong tương lai

Ví dụ:

– By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

5. Những lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành chỉ được dùng đối với những hành động hay sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm hay một hành động khác trong tương lai. Hay nói cách khác, hành động hay sự việc đó phải có thời hạn hoàn thành. Nếu thời hạn không được đề cập, thì nên sử dụng thì tương lai đơn thay vì tương lai hoàn thành

Ví dụ: Linda will have left. (không đúng)

=> Linda will leave.

Đôi khi chúng ta có thể sử dụng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn thay thế cho nhau. Ví dụ:

Linda will leave before you get there = Linda will have left before you get there.

Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa bởi vì từ “before” đã giúp làm rõ nghĩa cho câu nói. (hành động đi khỏi của Linda xảy ra trước hành động đến của bạn)

Trường hợp trong câu không có từ “before” hay “by the time” thì bạn cần sử dụng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước

Ví dụ: At eight o’clock Linda will leave. (Nghĩa là Linda sẽ đợi cho tới 8 giờ mới đi)

At eight o’clock Linda will have left. (Nghĩa là Linda sẽ đi trước 8 giờ)

Đôi khi chúng ta có thể sử dụng “be going to” để thay thế cho “will” trong câu với ý nghĩa không thay đổi

Ví dụ: Tamara is going to have completed her Bachelor’s Degree by June. (Tamara sẽ hoàn thành tấm bằng Cử nhân của mình vào tháng 6.)

 

TiengAnhK12 Tổng hợp