Phân biệt thì tương lai đơn (Simple Future) và thì tương lai gần (Near Future)

Trong quá trình học tiếng Anh, sẽ rất ít bạn để ý đến sự khác nhau của việc dùng thì tương lai đơn và thì tương lai gần. Nếu tìm hiểu một chút thì bạn sẽ thấy hai thì này khá đơn giản và dễ phân biệt. Nhưng hầu hết chúng ta đều có thói quen sử dụng thì tương lai đơn cho tất cả các hành động sẽ diễn ra mà quên mất rằng nếu những hành động diễn ra theo kế hoạch thì phải dùng tương lai gần. Sau đây, TiengAnhK12 xin đưa ra một số điểm cơ bản giúp bạn sử dụng hai thì tiếng Anh này đúng ngữ cảnh.

1. Cấu trúc mẫu câu

Tương lai đơn Tương lai gần

S + will + V(nguyên thể)

-  She will buy a new mobile phone. (Cô ấy sẽ mua một chiếc điện thoại mới.)

S + is/am/ are + going to + V(nguyên thể)

- They are going to build a new house this year.

(Họ sẽ xây một ngôi nhà mới trong năm nay.)

S + will + not+ V(nguyên thể)

- He won’t come back tomorrow.

(Anh ấy sẽ không quay trở lại vào ngày mai.)



 S + is/am/are + not + going to + V (nguyên thể)

- She isn't going to meet her friend’s parents tomorrow.

(Cô ấy sẽ không gặp bố mẹ của bạn cô ấy vào ngày mai.)

Will + S + V(nguyên thể)?

Trả lời:

   Yes, S + will.

    No, S + won't.

Will you bring me something to drink? (Bạn sẽ mang cho tớ cái gì đó để uống chứ?)

  Yes, I will/ No, I won't

Is/Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Trả lời:

     Yes, S + is/ am/ are.

      No, S + isn't/ am not/ aren't.

Are you going to sell your apartment? (Bạn sắp bán căn hộ của bạn à?)

   Yes, I am./ No, I'm not

2. Chức năng:

Thì tương lai đơn

Thì tương lai gần

1. Dùng để diễn tả một quyết định, ý định nảy ra tức thời ngay tại thời điểm nói

- Ok. I will go with you tomorrow.

(Được rồi. Ngày mai tôi sẽ đi với bạn.)

1. Dùng để diễn tả một dự định đã có kế hoạch từ trước.

 - I have bought my ticket because I am going to travel in HCM this weekend.

(Tôi vừa mới mua vé bởi vì tôi sẽ du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh vào cuối tuần này.

2. Diễn tả một dự đoán mang tính chủ quan không có căn cứ

- I think it will rain soon. (Tôi nghĩ rằng trời sẽ mưa sớm thôi.)

2. Diễn tả một dự đoán có căn cứ xác định, có dẫn chứng cụ thể

 - Look at the dark cloud! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai đơn

Thì tương lai gần

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

–  think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian ở tương lai giống dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn. Nhưng có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

  • in + thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa)
  • tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ex:Tomorrow I am going to visit my parents in Da Nang. / Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ ở Đà Nẵng.

- Dẫn chứng cụ thể

Ví dụ:

Look at the black cloud on the sky! It is going to rain.

(Hãy nhìn những đám mây đen trên bầu trời kìa! Trời sắp mưa rồi.)



Chúng ta cùng nghiên cứu một vài tình huống để phân biệt 2 thì này nhé!

Tình huống thứ nhất:
 
Martha: What horrible weather today. I'd love to go out, but I think it will just continue raining. (Signal word : I think)
 
Jane: Oh, I don't know. Perhaps the sun will come out later this afternoon. (Signal word: perhaps)
 
Martha: I hope you're right. Listen, I'm going to have a party this Saturday. Would you like to come? (a plan)
 
Jane: Oh, I'd love to come. Thank you for inviting me. Who's going to come to the party? (intention)
 
Martha: Well, a number of people haven't told me yet. But, Peter and Mark are going to help out with the cooking! (Intention)
 
Jane: Hey, I'll help, too! (on-the-spot decision)
 
Martha: Would you? That would be great! 
 
Jane: I'm sure everyone will have a good time. (Signal word: I am sure)

Martha: That's the plan!

Tình huống thứ hai:

Sue:     Let’s have a party.Hãy tổ chức một buổi tiệc đi.

Helen:  That’s a great idea. We’ll invite lots of people.Thật là một ý kiến hay. Chúng ta sẽ mời nhiều người tới dự.

Ngày hôm sau, Helen gặp người bạn - Dave - và cô ấy nói :  Sue and I have decided to have a party. We’re going to invite lots of people.Tôi và Sue đã quyết định tổ chức một buổi tiệc. Chúng tôi dự định sẽ mời nhiều người đến dự. 

Qua ví dụ trên, ta thấy sử dụng “will” khi chúng ta quyết định làm việc gì đó ngay tại thời điểm nói. Người nói trước đó chưa quyết định làm điều đó. Buổi tiệc là một ý kiến mới. Còn chúng ta dùng (be) going to khi chúng ta đã quyết định làm điều gì đó rồi. Helen đã quyết định mời nhiều người trước khi nói với Dave.

 

TiengAnhK12 Tổng hợp