Rút gọn mệnh đề

Mệnh đề nói chung là chủ điểm ngữ pháp rất thú vị được sử dụng nhiều trong ngữ pháp và cả tiếng anh giao tiếp. Mệnh đề sẽ giúp câu văn dễ hiểu và rõ nghĩa hơn. Tuy nhiên trong một số trường hợp ta có thể lược bớt, rút gọn chúng. Khi nào có thể rút gọn mệnh đề (mệnh đề quan hệ, mệnh đề trạng ngữ, mệnh đề danh từ...)? Khi nào không thể rút gọn? Và làm thế nào để rút gọn mệnh đề một cách chính xác nhất? Bài tổng hợp này của TiengAnhK12 sẽ có câu trả lời cho tất cả các vấn đề trên.

1. Lược bỏ đại từ quan hệ

Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM… Khi nó làm tân ngữ, phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới từ (whose không được bỏ)

- Here is the laptop which I bought.

=> Here is the laptop I bought (Đây là cái máy tính xách tay tôi đã mua)

- This is my book, which I bought 2 years ago. (Đây là quyến sách tôi đã mua 2 năm trước)

=> Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được.

- This is the house in which I live . (Đây là ngôi nhà tôi sống)

=> Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc .

- This is the man who lives near my house.

=> Who là chủ từ (của động từ lives) nên không thể bỏ nó được .

2. Rút gọn mệnh đề quan hệ 

Ta sử dụng những cách sau để rút gọn mệnh đề quan hệ

2.1 Dùng cụmRút gọn mệnh đề V-ing :

Dùng cho các mệnh đề chủ động.

Bỏ "who, which, that" và "be" (nếu có ) lấy động từ thêm ING.

Ví dụ:

- The girl who is sitting next to you is my sister

=>  The girl sitting to you is my sister (Cô gái ngồi ngay cạnh bạn là em gái tôi)

2.2 Dùng cụm Phân từ hai :

Dùng cho các mệnh đề bị động .

Bỏ "who, which, that" và "be".

- The house which is being built now belongs to Mr. John

=> The house built now belongs to Mr. Jonh  (Ngôi nhà đang được xây dựng thuộc về ông John)

2.3 Dùng cụm động từ nguyên mẫu - to V(inf)

Dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa: "ONLY, LAST", số thứ tự như "FIRST, SECOND..."

Bỏ "who, which, that", chủ từ (nếu có) và modal verb như can, will...thêm "to" trước động từ.

Ví dụ:

- He is the last man who left the ship.

=> He is the last man to leave the ship. (Anh ấy là người đàn ông cuối cùng rời tàu)

- English is an important language which we have to master.

=> English is an important language to master. (Tiếng anh là một ngôn ngữ quan trọng để học thành thạo)

- Động từ là HAVE/HAD

He had something that he could/ had to do 

=> He had something to do (Anh ấy có một số việc phải làm)

- Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)

- There are six letters which have to be written today.

=> There are six letters to be written today. (Có 6 lá thư được viết hôm nay)

GHI NHỚ : Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.

Ví dụ:

- We have some picture books that children can read.

=> We have some picture books for children to read. (Chúng tôi có một số sách ảnh cho trẻ em đọc)

Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.

Ví dụ:

- Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.

=> Studying abroad is the wonderful (for us) to think about. (Du học là điều tuyệt vời mà chúng tôi nghĩ đến)

Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất khi làm bài thi).

Ví dụ:

- We have a peg on which we can hang our coat.

=> We have a peg to hang our coat on. (Chúng tôi có một cáu móc để treo áo lên)

2.4 Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ)

Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ
Cách làm:
- bỏ who, which và be

- Football, which is a popular sport, is very good for health.

=> Football, a popular sport, is very good for health. (Bóng đá, mọt môn thể thao phổ biến, rất tốt cho sức khỏe)

- We visited Barcelona, which is a city in northern Spain

=> We visited Barcelona, a city in northern Spain. (Chúng tôi đã đến Barcelona, một thành phố ở phía bắc tây ban nha)

3. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

3.1 Quy tắc chung: 

Nếu muốn rút gọn mệnh đề trạng ngữ, trong câu phải thoả mãn hai yếu tố sau:
- Hai mệnh đề trong câu phải có cùng chủ ngữ
- Trong câu thường phải có một liên từ nối hai mệnh đề (như as, before, while, although, …)
Lúc này, mệnh đề trạng ngữ sẽ được rút gọn bằng cách bỏ chủ ngữ đi và chuyển động từ trong câu thành dạng V-ing (present participle).
 
Tuy nhiên, tuỳ trường hợp mà ta có thể lược bỏ ít hoặc nhiều thành phần câu. 

3.2 Cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ 

a. Rút gọn trong câu chủ động:

• Cấp độ 1: Chỉ lược bỏ chủ ngữ
Ta lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề trạng ngữ (mệnh đề phụ, mệnh đề có liên từ), động từ chính trong câu chuyển thành V-ing, trường hợp có to be thì khi rút gọn sẽ là being.
Ví dụ:
- When I came home, I saw a kitty.
→ When coming home, I saw a kitty.

• Cấp độ 2: Lược bỏ cả chủ ngữ lẫn liên từ

Hình thức rút gọn ở cấp độ 2 tương tự như cấp độ 1, nhưng lúc này ta có thể bỏ luôn cả liên từ.
Ví dụ:
When I came home, I saw a kitty.
→ Coming home, I saw a kitty.
Đối với các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, để nhấn mạnh thời gian hoặc hành động nào xảy ra trước, ta có thể dùng having + V3/-ed để rút gọn mệnh đề trạng ngữ.
Ví dụ:
After he finishes his work, he goes home.

→ After finishing his work, he goes home. ≈ Having finished his work, he goes home. 

b. Rút gọn trong câu bị động:

• Cấp độ 1: Chỉ rút gọn chủ ngữ
Ta lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề trạng ngữ (hay mệnh đề có liên từ), động từ to be được chia lúc này sẽ được chuyển thành being, theo sau là V3/-ed như bình thường.
Ví dụ:
As he is called a liar, he becomes angry.
→ As being called a liar, he becomes angry.

• Cấp độ 2: Rút gọn chủ ngữ và to be

Tương tự như cấp độ 1, nhưng lúc này ta có thể bỏ cả being và chỉ giữ lại mỗi liên từ và động từ V3/-ed.
(Lưu ý: với các liên từ như because of bắt buộc theo sau phải là N/V-ing thì không thể áp dụng cách rút gọn này)
Ví dụ:
As he is called a liar, he becomes angry.
As called a liar, he becomes angry.

• Cấp độ 3: Rút gọn cả liên chủ ngữ và to be

Đây là hình thức rút gọn cao nhất trong mệnh đề trạng ngữ dạng bị động. Khi đó, cả liên từ, chủ ngữ lẫn động từ đều được lược bỏ, và chỉ giữ lại duy nhất động từ V3/-ed.
Nếu không để ý kỹ, nhiều người sẽ bị nhầm lẫn với cách rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động.
Ví dụ:
As he is called a liar, he becomes angry.
→ Called a liar, he becomes angry.
Chú ý: Nếu đằng sau động từ là một cụm danh từ thì ta cũng có thể áp dụng cách rút gọn cả liên từ, chủ ngữ, động từ.
Ví dụ:
As he is a king of the Anunnaki, he was worshiped by his descendants.
→ As being a king of the Anunnaki, he was worshiped by his descendants.
→ As a king of the Anunnaki, he was worshiped by his descendants.
→ A king of the Anunnaki, he was worshiped by his descendants. 

4. Rút gọn mệnh đề danh từ

Khi mệnh đề danh từ ở vị trí tân ngữ và có cùng tân ngữ với mệnh đề chính thì khi đó ta được phép rút gọn mệnh đề danh từ bằng cách thay cả cụm (S + V + O) phía sau từ bắt đầu mệnh đề danh từ (what/ that/ if / …) bằng to V
Cấu trúc: S + V + what/that/if …. + S + V …
→ S + V + what/that/if + to V
Ví dụ:
I can’t decide whether I will leave or stay → I can’t decide whether to leave or stay

TiengAnhK12 tổng hợp